Bác Hồ

hoa lan

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Mời Thầy Cô

Đồng hồ cò

Thời gian là vàng

BAO MỚI

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Qua_2010.jpg Diendanhaiduongcom19072_1.jpg Cuocsongthatdongian01.swf Hoai_thu.swf 019.swf Tinh_yeu_khong_co_loi.swf Em_di_xem_hoi_trang_ram1.swf 22F4A347E9764298BD9C9FCB59549C73.jpg Ky_nang_im_lang_01.swf THANH_TAN1.swf CHUA_VE___HUEvideoplayback_5.flv

    Đồng hồ thiéu nữ bên sen

    BLOG WEBSITE

    LỜI CHÀO

    QUÊ HUONG VIÊT NAM

    Chào mừng quý vị đến với website của Phạm Thanh Tân

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Số học 6

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thanh Tân (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:09' 23-07-2013
    Dung lượng: 4.3 MB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
     

    Tuần: 01 Ngày soạn:
    Tiết: 01 Ngày dạy:
    §1. TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

    I.MỤC TIÊU :
    * Kiến thức:HS được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống. HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước .
    * Kỹ năng:HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng các ký hiệu.
    * Thái độ: Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp . Rèn luyện tính chính xác
    II. CHUẨN BỊ
    - HS: xem trước bài
    - GV: + sgk, sgv, các dạng toán…
    + Bảng phụ,thước kẻ.
    III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
    1.Ổn định : Gv dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở cần thiết cho bộ môn.
    2.Kiểm tra bài cũ
    3.Bài mới: -Gv giới thiệu nội dung của chương I như SGK.
    Đặt vấn đề: Hãy làm quen với tập hợp
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    NỘI DUNG
    
    -Xác định các đồ vật trên bàn H1 . Suy ra tập hợp các đồ vật trên bàn .



    -Hãy tìm một vài vd tập hợp trong thực tế
    - HS : Quan sát và trả lời:
    +Tập hợp các chữ cí a,b,c.
    +Tập hợp các số tự nhiện nhỏ hơn 4.
    Tập hợp các học sinh lớp 6A
    -HS : Tìm ví dụ tập hợp tương tự với đồ vật hiện có trong lớp chẳn hạn .
    1. Các ví dụ : ( sgk)
    - Tập hợp những cái bàn trong lớp học
    - Tập hợp các cây trong sân trường.
    -Tập hợp các ngón tay của một bàn tay.
    
    GV đặt vấn đề cách viết dạng ký hiệu
    GV : nêu vd1, yêu cầu HS xác định phần tử thuộc, không thuộc A.
    GV : Giới thiệu các ký hiệu cơ bản của tập hợp và ý nghĩa của chúng, củng cố nhanh qua vd .
    GV : đặt vấn đề nếu trong một tập hợp có cả số và chữ thì dử dụng dấu nào để ngăn cách ?
    GV : Giới thiệu cách viết tập hợp A bằng cách 2 (chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó).
    A = .
    Tóm tắt nội dung lý thuyết cần nhớ, cách phân biệt .
    - Giới thiệu minh họa các tập bằng sơ đồ Ven





    - Yêu cầu HS làm ?1 và ?2sgk
    


    HS : trả lời , chú ý tìm phần tử không thuộc A.






    HS : Chú ý các cách viết phân cách các phần tử ( dấu ‘;’dùng để phân biệt với chữ số thập phân).

    HS : thực hiện tương tự phần trên .
    - Chú ý không kể đến thứ tự của phần tử nhưng mỗi phần tử chỉ xuất hiện 1 lần trong cách viết tập hợp.

    ?1 Tập hợp D các số tự nhiên nhỏ hơn 7
    + Cách 1: D = { 0;1;2;3;4;5;6}
    + Cách 2: D = {x  N│x 7}
    2  D; 10 ( D.
    ?2 M = { N,H,A,T,R,G}

    2. Cách viết . Các ký hiệu :
    Vd1 : Tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 4 được viết là :
    A =  , hay
    A = .
    Hay A = .
    - Chú ý : các phần tử của tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn, cách nhau bởi dấu ‘;’(nếu có phần tử là số ) hoặc dấu ‘,’ ( nếu có phần tử không là số ).
    Vd2: B là tập hợp các chữ cái a,b,c được viết là :
    B =  hay
    B = .
    - Ghi nhớ :để viết một tập hợp thường có hai cách :
    - Liệt kê các phần tử của tập hợp .
    - Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó .
    
    
    4. Củng cố
    - Btập 3/6sgk


    ? Để viết một hợp có mấy cách viết
    - Btập 3/6sgk
    A = { a, b}; B= {b, x, y}
    X ( A; y  B; b  A; b  B
    Có hai cách viết (sgk)
    
    - Btập4/6sgk
    Treo bảng phụ ghi bài 1,4 sgk
     
    Gửi ý kiến